Giải Đáp Chi Tiết Về Bulong Đai Ốc Từ A Đến Z

Bulong và đai ốc là bộ chi tiết liên kết xuất hiện rất phổ biến trong cơ khí, xây dựng, nhà xưởng và lắp đặt thiết bị. Tuy nhiên, khi đi vào lựa chọn thực tế, anh chị thường phải quan tâm nhiều hơn việc chỉ chọn đúng cỡ ren. Cùng là M10 hay M12 nhưng kích thước giác có thể khác giữa DIN và ISO, cấp bền bulong cần đi kèm đúng cấp đai ốc, còn khối lượng mỗi bộ cũng ảnh hưởng trực tiếp đến dự toán và vận chuyển.

Trong bài viết này, Trường Phú sẽ cùng anh chị tìm hiểu từ cấu tạo, tiêu chuẩn TCVN, DIN, ISO đến bảng tra kích thước, khối lượng và một số kinh nghiệm chọn bulong đai ốc phù hợp với từng nhu cầu sử dụng.

1. Bulong đai ốc là gì

Bulong đai ốc là bộ liên kết cơ khí có thể tháo lắp, thường gồm hai chi tiết chính:

  • Bulong: có dạng thanh trụ, một đầu tạo hình để đặt dụng cụ siết và phần thân có ren ngoài.
  • Đai ốc: còn gọi là ecu hoặc tán, có lỗ ren trong để vặn vào phần ren của bulong.

Khi siết đai ốc, bulong tạo lực kẹp ép các chi tiết cần liên kết lại với nhau. Độ ổn định của mối ghép phụ thuộc vào lực kẹp, sự ăn khớp giữa các vòng ren và điều kiện làm việc thực tế.

So với mối hàn hoặc đinh tán, mối ghép bulong đai ốc có ưu điểm lớn là có thể tháo ra khi cần bảo trì, thay thế hoặc điều chỉnh. Đây cũng là lý do bộ liên kết này được sử dụng rất nhiều trong máy móc và kết cấu thép lắp ghép.

Trong thực tế, một bộ bulong đai ốc có thể đi kèm thêm:

  • Long đen phẳng để tăng diện tích phân bố lực.
  • Long đen vênh hoặc các giải pháp chống lỏng tại vị trí rung động.
  • Ecu khóa nếu mối ghép cần hạn chế tự tháo.

Điều quan trọng là các chi tiết này cần được chọn đồng bộ về kích thước, tiêu chuẩn, vật liệu và cấp bền.

Bộ bulong đai ốc dùng để tạo mối liên kết có thể tháo lắp.
Bộ bulong đai ốc dùng để tạo mối liên kết có thể tháo lắp.

2. Đặc điểm và cấu tạo của bulong đai ốc

Một bộ bulong đai ốc tưởng đơn giản nhưng có nhiều thông số ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng lắp và chịu lực.

Cấu tạo của bulong

Bulong thường gồm ba phần cơ bản:

  • Đầu bulong: phổ biến nhất là đầu lục giác ngoài. Ngoài ra còn có đầu lục giác chìm, đầu tròn cổ vuông hoặc đầu liền long đen.
  • Thân bulong: có thể là ren suốt hoặc ren lửng. Với ren lửng, đoạn thân trơn nằm gần đầu bulong.
  • Phần ren: thường sử dụng ren hệ mét có góc profin 60°. Mỗi cỡ có bước ren thô tiêu chuẩn và có thể có thêm các bước ren mịn.

Ví dụ:

  • M10 ren thô có bước ren 1,5 mm.
  • M12 ren thô có bước ren 1,75 mm.
  • M16 ren thô có bước ren 2,0 mm.
Cấu tạo bulong gồm đầu, thân và phần ren.
Cấu tạo bulong gồm đầu, thân và phần ren.

Cấu tạo của đai ốc

Đai ốc thông dụng có thân lục giác và lỗ ren trong. Phần ren này phải cùng cỡ và cùng bước ren với bulong.

Ngoài đai ốc lục giác thông thường, còn có:

  • Đai ốc khóa nylon.
  • Đai ốc mũ.
  • Đai ốc liền long đen.
  • Đai ốc nối.
  • Đai ốc hàn.

Chiều cao đai ốc cũng ảnh hưởng đến số vòng ren ăn khớp với bulong và khả năng chịu lực của mối ghép.

Các thông số kỹ thuật cần lưu ý

  • Ký hiệu kích thước: thường viết theo dạng M + đường kính x chiều dài. Ví dụ M12x50 là bulong có đường kính danh nghĩa 12 mm và chiều dài 50 mm.
  • Chiều dài bulong: với bulong đầu lục giác thông thường, được đo từ mặt dưới đầu đến đầu mút thân.
  • Cấp bền bulong: thường ký hiệu bằng hai số, chẳng hạn 8.8, 10.9 hoặc 12.9.
  • Cấp bền đai ốc: thường ký hiệu bằng một số như 8 hoặc 10 và cần tương ứng với cấp của bulong.
  • Vật liệu: có thể là thép carbon, thép hợp kim hoặc inox.
  • Bề mặt: phổ biến gồm thép đen, mạ kẽm điện phân, mạ kẽm nhúng nóng, nhuộm đen hoặc các lớp phủ chống ăn mòn khác.

Với bulong cấp 8.8, số đầu tiên cho biết giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 800 MPa. Tích của hai số nhân 10 cho ra giới hạn chảy tối thiểu khoảng 640 MPa.

Đây là thông tin quan trọng khi chọn bulong cho các mối ghép chịu lực.

Cấu tạo đai ốc gồm thân lục giác và lỗ ren trong.
Cấu tạo đai ốc gồm thân lục giác và lỗ ren trong.

3. Một số ứng dụng thực tế của bulong đai ốc

Bulong đai ốc có mặt trong hầu hết các ngành sử dụng kết cấu lắp ghép.

  • Kết cấu thép và nhà thép tiền chế: liên kết cột, kèo, dầm, xà gồ và bản mã. Các liên kết chịu lực thường sử dụng bulong cường độ cao như 8.8 hoặc 10.9 theo thiết kế.
  • Chế tạo và lắp đặt máy móc: dùng tại khung máy, băng tải, bệ động cơ, hộp giảm tốc, máy nén khí và nhiều loại thiết bị công nghiệp.
  • Hệ thống đường ống: bulong đai ốc được sử dụng để siết mặt bích van, bơm, đường ống nước, khí hoặc hóa chất.
  • Hệ thống cơ điện M&E: dùng cho giá đỡ ống, máng cáp, tủ điện và khung đỡ thiết bị kỹ thuật.
  • Giao thông và hạ tầng: xuất hiện ở cột đèn, lan can cầu, biển báo và các kết cấu phụ trợ ngoài trời. Những vị trí này thường ưu tiên giải pháp chống ăn mòn tốt.
  • Môi trường ẩm và ăn mòn: nhà máy thực phẩm, xử lý nước hoặc công trình ven biển thường sử dụng bulong đai ốc inox 304, inox 316 hoặc vật liệu được chỉ định phù hợp.

Mỗi môi trường có yêu cầu khác nhau về cấp bền và khả năng chống ăn mòn, vì vậy không nên chỉ chọn dựa trên kích thước.

Bulong đai ốc được ứng dụng trong kết cấu thép, máy móc và hệ thống đường ống.
Bulong đai ốc được ứng dụng trong kết cấu thép, máy móc và hệ thống đường ống.

4. Tiêu chuẩn của bulong đai ốc

Bulong đai ốc trên thị trường có thể được sản xuất theo nhiều hệ tiêu chuẩn khác nhau. Những hệ thường gặp tại Việt Nam gồm TCVN, DIN, ISO, JIS và ASTM.

Tiêu chuẩn bulong đai ốc TCVN

Một trong những tiêu chuẩn Việt Nam liên quan đến yêu cầu kỹ thuật của bulong, vít, vít cấy và đai ốc là TCVN 1916:1995.

Tiêu chuẩn này đề cập đến các nội dung như:

  • Cấp bền của bulong và đai ốc.
  • Cơ tính tối thiểu của từng cấp.
  • Giới hạn bền.
  • Giới hạn chảy.
  • Độ giãn dài.
  • Độ cứng.
  • Yêu cầu ghi nhãn và thử nghiệm.

Hệ cấp bền này có cách ký hiệu tương đồng với hệ ISO 898.

Đối với thiết kế kết cấu thép, kỹ sư còn phải dựa trên tiêu chuẩn thiết kế và hồ sơ kỹ thuật của công trình để xác định đường kính, cấp bền và số lượng bulong trong mỗi liên kết.

Trên thị trường thực tế, phần lớn bulong và đai ốc phổ thông hiện nay được gọi theo mã DIN hoặc ISO. Vì vậy, khi đặt hàng anh chị nên ghi rõ cả tiêu chuẩn kích thước và cấp bền.

Bulong đai ốc theo tiêu chuẩn TCVN với yêu cầu về cấp bền và cơ tính.
Bulong đai ốc theo tiêu chuẩn TCVN với yêu cầu về cấp bền và cơ tính.

Tiêu chuẩn DIN và ISO

Một số cặp tiêu chuẩn thường gặp gồm:

LoạiDINISO tương đương
Bulong lục giác ren suốtDIN 933ISO 4017
Bulong lục giác ren lửngDIN 931ISO 4014
Bulong lục giác chìm đầu trụDIN 912ISO 4762
Đai ốc lục giácDIN 934ISO 4032
Đai ốc khóa nylonDIN 985ISO 10511
Đai ốc liền long đenDIN 6923ISO 4161

Tên gọi DIN vẫn được sử dụng rất phổ biến trong mua bán vật tư tại Việt Nam, dù nhiều tiêu chuẩn DIN cũ đã có tiêu chuẩn ISO tương ứng.

Điểm anh chị cần lưu ý là DIN và ISO không phải lúc nào cũng có kích thước ngoài hoàn toàn giống nhau.

Ví dụ:

  • M10: DIN thường có giác 17 mm, ISO 16 mm.
  • M12: DIN 19 mm, ISO 18 mm.
  • M14: DIN 22 mm, ISO 21 mm.
  • M22: DIN 32 mm, ISO 34 mm.

Do đó, nếu trong cùng một máy hoặc dây chuyền sử dụng lẫn tiêu chuẩn, công nhân có thể phải chuẩn bị nhiều cỡ cờ lê khác nhau.

Các tiêu chuẩn DIN và ISO phổ biến của bulong, đai ốc.
Các tiêu chuẩn DIN và ISO phổ biến của bulong, đai ốc.

Tiêu chuẩn cơ tính

Một số tiêu chuẩn thường được nhắc đến gồm:

  • ISO 898-1: áp dụng cho cơ tính bulong, vít và vít cấy bằng thép carbon hoặc thép hợp kim.
  • ISO 898-2: áp dụng cho đai ốc.
  • ISO 3506: áp dụng cho chi tiết liên kết bằng thép không gỉ, chẳng hạn A2-70 hoặc A4-70.
Các tiêu chuẩn ISO quy định cơ tính của bulong, đai ốc và chi tiết liên kết inox.
Các tiêu chuẩn ISO quy định cơ tính của bulong, đai ốc và chi tiết liên kết inox.

Tiêu chuẩn JIS

Một số máy móc và thiết bị có xuất xứ Nhật sử dụng:

  • JIS B 1180 cho bulong lục giác.
  • JIS B 1181 cho đai ốc lục giác.
Tiêu chuẩn JIS B 1180 và JIS B 1181 áp dụng cho bulong và đai ốc lục giác theo tiêu chuẩn Nhật Bản.
Tiêu chuẩn JIS B 1180 và JIS B 1181 áp dụng cho bulong và đai ốc lục giác theo tiêu chuẩn Nhật Bản.

Tiêu chuẩn ASTM

Trong các công trình hoặc thiết bị theo tiêu chuẩn Mỹ có thể gặp:

  • ASTM A307 cho bulong thép carbon thông dụng.
  • ASTM F3125 cho bulong kết cấu cường độ cao.
  • ASTM A563 cho đai ốc đi kèm.

Ngoài ra, trong các liên kết kết cấu thép theo tiêu chuẩn châu Âu có thể gặp bộ bulong cường độ cao theo EN 14399.

Các tiêu chuẩn ASTM và EN được sử dụng cho bulong, đai ốc và liên kết kết cấu thép.
Các tiêu chuẩn ASTM và EN được sử dụng cho bulong, Các tiêu chuẩn ASTM và EN được sử dụng cho bulong, đai ốc và liên kết kết cấu thép.đai ốc và liên kết kết cấu thép.

5. Bảng tra chính xác của bulong đai ốc

Khi mua bulong đai ốc, một trong những thông số dễ gây nhầm nhất là kích thước đầu bulong và đai ốc theo từng hệ tiêu chuẩn.

Bảng bulong lục giác ngoài DIN 933/DIN 931 và ISO 4017/ISO 4014

Cỡ renBước ren P (mm)Giác s – DIN (mm)Giác s – ISO (mm)Cao đầu k – DIN (mm)Cao đầu k – ISO (mm)Chiều dài ren lửng b, L ≤ 125 mm
M61,010104418
M81,2513135,55,322
M101,5171676,426
M121,75191887,530
M142,0222198,834
M162,02424101038
M202,530301312,546
M222,53234141450
M243,03636151554
M303,546461918,766

Với bulong ren lửng có chiều dài lớn hơn, chiều dài phần ren cũng thay đổi theo quy định của từng tiêu chuẩn. Vì vậy, nếu mối ghép cần chính xác vị trí đoạn thân trơn, anh chị nên kiểm tra đúng chiều dài L trước khi đặt hàng.

Bảng đai ốc lục giác DIN 934 và ISO 4032

Cỡ renGiác s – DIN 934 (mm)Giác s – ISO 4032 (mm)Chiều cao m – DIN 934 (mm)Chiều cao m – ISO 4032 (mm)
M6101055,2
M813136,56,8
M10171688,4
M1219181010,8
M1624241314,8
M2030301618
M2436361921,5
M3046462425,6

Có thể thấy ISO 4032 có một số khác biệt về chiều cao và kích thước giác so với DIN 934. Đây là lý do nên xác định rõ tiêu chuẩn khi cần thay thế vật tư cho máy hoặc dây chuyền có sẵn.

Bảng bulong lục giác chìm đầu trụ DIN 912/ISO 4762

Cỡ renM5M6M8M10M12M16M20
Đường kính đầu dk (mm)8,5101316182430
Chiều cao đầu k (mm)56810121620
Cỡ lục giác s (mm)4568101417

Đối với bulong lục giác chìm, cỡ dụng cụ được xác định theo kích thước lỗ lục giác bên trong đầu bulong chứ không theo kích thước ngoài của đầu.

6. Bảng tra khối lượng của bulong đai ốc

Khối lượng là thông số thường được quan tâm khi đặt số lượng lớn, tính chi phí vận chuyển hoặc quy đổi giữa số lượng và kilogram.

Khối lượng bulong thường được thể hiện theo đơn vị kg/1.000 con. Về mặt số học, giá trị kg/1.000 con cũng tương đương với số gam của một con.

Bảng dưới đây là khối lượng lý thuyết tham khảo của bulong thép carbon. Khối lượng thực tế có thể chênh lệch tùy nhà sản xuất, hình dạng đầu, dung sai và lớp phủ bề mặt.

Khối lượng lý thuyết bulong lục giác ren suốt DIN 933 – kg/1.000 con

Cỡ renL = 20L = 30L = 40L = 50L = 60L = 80L = 100
M66,17,89,611,413,116,620,2
M812,215,418,621,825,031,437,7
M1022,827,932,937,942,953,063,0
M1232,840,147,454,661,976,591,0
M16–76,489,7103116143170
M20––157178199241282
M24–––273303363423

Khối lượng lý thuyết đai ốc lục giác DIN 934 – kg/1.000 con

Cỡ renM6M8M10M12M16M20M24
Khối lượng2,45,111,016,432,061,6105

Khi cần tính khối lượng một bộ, anh chị chỉ cần cộng khối lượng của bulong và đai ốc cùng quy cách.

Ví dụ, bulong M12x50 có khối lượng lý thuyết khoảng 54,6 kg/1.000 con, tương đương 54,6 g/con. Đai ốc M12 DIN 934 khoảng 16,4 g/con.

Như vậy:

54,6 + 16,4 = 71 g/bộ

Từ đó có thể ước tính 1 kg có khoảng:

1.000 / 71 ≈ 14 bộ

Với những chiều dài không có trong bảng, có thể ước lượng mức tăng khối lượng theo mỗi 10 mm chiều dài:

  • M6: khoảng 1,8 kg/1.000 con.
  • M8: khoảng 3,2 kg/1.000 con.
  • M10: khoảng 5,0 kg/1.000 con.
  • M12: khoảng 7,3 kg/1.000 con.
  • M16: khoảng 13,3 kg/1.000 con.
  • M20: khoảng 20,8 kg/1.000 con.
  • M24: khoảng 30 kg/1.000 con.

Các con số này phù hợp để ước tính sơ bộ. Khi cần báo giá hoặc tính tải vận chuyển chính xác cho lô hàng lớn, nên sử dụng trọng lượng thực tế do nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp xác nhận.

7. Kinh nghiệm lựa chọn bulong đai ốc phù hợp

Để chọn đúng bulong đai ốc, anh chị có thể lần lượt kiểm tra các yếu tố sau.

  • Bắt đầu từ bản vẽ và yêu cầu chịu tải: với kết cấu chịu lực, đường kính, số lượng và cấp bền bulong phải theo hồ sơ thiết kế. Không nên tự tăng hoặc giảm cấp bền chỉ dựa trên kinh nghiệm.
  • Xác định đúng tiêu chuẩn: nếu máy đang sử dụng bulong DIN thì nên thay bằng đúng tiêu chuẩn hoặc kiểm tra kỹ kích thước trước khi đổi sang ISO.
  • Đồng bộ bulong và đai ốc: hai chi tiết phải cùng đường kính, cùng bước ren và có cấp bền tương thích.
  • Chọn vật liệu theo môi trường: trong nhà có thể dùng thép đen hoặc mạ kẽm điện phân; ngoài trời thường ưu tiên khả năng chống ăn mòn cao hơn; môi trường ẩm, thực phẩm hoặc hóa chất có thể cần inox 304 hoặc 316 tùy yêu cầu.
  • Không bỏ qua lớp phủ bề mặt: lớp mạ có ảnh hưởng đến khả năng chống gỉ và dung sai của ren.
  • Lưu ý với mạ kẽm nhúng nóng: lớp mạ tương đối dày nên bulong và đai ốc cần được sản xuất, xử lý ren đồng bộ để đảm bảo khả năng lắp ghép.
  • Tính đúng chiều dài bulong: cần cộng chiều dày các chi tiết, long đen, chiều cao đai ốc và lượng ren nhô ra sau khi siết.
  • Kiểm tra chứng từ khi cần: với bulong cường độ cao dùng trong kết cấu hoặc dự án có yêu cầu nghiệm thu, nên kiểm tra chứng chỉ chất lượng, xuất xứ và ký hiệu trên sản phẩm.

Một lỗi khá thường gặp khi mua vật tư là chỉ báo “bulong M12” mà không nói thêm chiều dài, cấp bền, vật liệu hoặc tiêu chuẩn. Với yêu cầu kỹ thuật cụ thể, thông tin càng đầy đủ thì khả năng chọn đúng hàng càng cao.

8. Một số câu hỏi thường gặp về bulong đai ốc

Phần dưới đây giải đáp một số câu hỏi thường gặp về kích thước, khối lượng, tiêu chuẩn và cấp bền của bulong đai ốc, giúp người dùng dễ dàng lựa chọn và sử dụng đúng loại.

  1. Bulong đai ốc M12 dùng cờ lê bao nhiêu?

Điều này phụ thuộc vào tiêu chuẩn:

  • M12 theo DIN 933 và DIN 934 thường dùng cờ lê 19 mm.
  • M12 theo ISO 4017 và ISO 4032 thường dùng cờ lê 18 mm.

Vì vậy, cùng là M12 nhưng nếu khác tiêu chuẩn thì kích thước giác có thể khác nhau.

  1. 1 kg bulong đai ốc M10x30 được bao nhiêu bộ?

Theo bảng khối lượng lý thuyết:

  • Bulong M10x30: khoảng 27,9 g/con.
  • Đai ốc M10 DIN 934: khoảng 11 g/con.

Một bộ nặng khoảng:

27,9 + 11 = 38,9 g

Như vậy:

1.000 / 38,9 ≈ 25 bộ/kg

Số lượng thực tế có thể chênh lệch nhẹ tùy nhà sản xuất và lớp xử lý bề mặt.

  1. TCVN 1916 và ISO 898 có giống nhau không?

Hai hệ có cách ký hiệu cấp bền và các yêu cầu cơ tính tương đồng ở nhiều nội dung. Khi sử dụng cho một dự án cụ thể, anh chị vẫn nên căn cứ vào đúng tiêu chuẩn được ghi trong hồ sơ thiết kế hoặc yêu cầu kỹ thuật.

  1. Làm sao nhận biết cấp bền của bulong đai ốc?

Với nhiều loại bulong thép cường độ cao, cấp bền được dập trực tiếp trên đầu bulong, chẳng hạn:

  • 8.8.
  • 10.9.
  • 12.9.

Đai ốc cấp bền cao cũng thường có ký hiệu như 8 hoặc 10 trên bề mặt.

Với bulong inox, có thể gặp ký hiệu như A2-70 hoặc A4-70 tùy vật liệu và cấp cơ tính.

  1. Bulong đai ốc có dùng lại được không?

Bulong đai ốc thông thường có thể được xem xét sử dụng lại nếu:

  • Ren còn nguyên.
  • Thân bulong không biến dạng.
  • Không có dấu hiệu nứt hoặc ăn mòn nghiêm trọng.

Tuy nhiên, với các mối ghép quan trọng hoặc bulong cường độ cao đã được siết theo lực căng thiết kế, việc tái sử dụng cần tuân theo đúng yêu cầu kỹ thuật của hệ thống.

Đai ốc khóa nylon cũng có thể giảm hiệu quả chống lỏng sau nhiều lần tháo lắp, vì vậy nên kiểm tra trước khi dùng lại.

Bulong đai ốc là nhóm chi tiết rất quen thuộc nhưng việc lựa chọn đúng đòi hỏi phải xét đồng thời kích thước, tiêu chuẩn, cấp bền, vật liệu, lớp phủ và điều kiện làm việc. Đặc biệt với những hệ thống sử dụng số lượng lớn, việc đồng bộ tiêu chuẩn ngay từ đầu còn giúp quá trình lắp ráp, bảo trì và quản lý vật tư thuận tiện hơn.

Nếu anh chị cần bulong đai ốc đồng bộ theo tiêu chuẩn DIN/ISO, Trường Phú hiện cung cấp nhiều dòng bulong thép đen cấp bền cao, bulong inox 304, bulong lục giác chìm và tán, đai ốc các loại. Anh chị có thể liên hệ hotline 0989 209 898 để bên em hỗ trợ kiểm tra quy cách và báo giá phù hợp.

 

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Truong Phu Icon
Home
Truong Phu Icon
Báo Giá
Truong Phu Icon
Hotline
Truong Phu Icon
Zalo
Truong Phu Icon
Liên Hệ