
| Tiêu Chuẩn | DIN 933 (ren suốt) |
| Size Ren | M16 |
| Bước Ren | 2.0 mm |
| Loại Ren | Thô |
| Chiều Dài | 25 mm |
| Phân Bố Ren | Ren Suốt |
| Loại Đầu | Đầu Lục Giác |
| Chiều Cao Đầu | 10.0 mm |
| Size Khóa | 24 mm |
| Vật Liệu | Thép Hợp Kim |
| Cấp Độ Bền | 10.9 |
| Xử Lý Bề Mặt | Nhuộm Đen |
| Xuất Xứ | Nhập Khẩu |
Liên hệ báo giá →

| Tiêu Chuẩn | DIN 933 (ren suốt) |
| Size Ren | M16 |
| Bước Ren | 2.0 mm |
| Loại Ren | Thô |
| Chiều Dài | 25 mm |
| Phân Bố Ren | Ren Suốt |
| Loại Đầu | Đầu Lục Giác |
| Chiều Cao Đầu | 10.0 mm |
| Size Khóa | 24 mm |
| Vật Liệu | Thép Hợp Kim |
| Cấp Độ Bền | 10.9 |
| Xử Lý Bề Mặt | Nhuộm Đen |
| Xuất Xứ | Nhập Khẩu |

Trường Phú đang cung cấp Bulong Thép Đen 10.9 DIN 933 M16x25 cho các nhu cầu lắp ráp kết cấu thép, bệ máy, mặt bích và những cụm cơ khí cần bulong đường kính lớn, cấp bền cao. Sản phẩm có ren M16, chiều dài 25 mm và cấp bền 10.9, phù hợp với những vị trí cần mối ghép chắc nhưng không yêu cầu phần thân quá dài.
Điểm khá đặc trưng của M16x25 là đường kính lớn nhưng chiều dài chỉ 25 mm. Vì vậy, sản phẩm không thiên về các mối ghép nhiều lớp như những quy cách M16 dài hơn, mà phù hợp hơn với các cụm có tổng chiều dày vừa phải nhưng yêu cầu khả năng chịu lực tốt.
Trong dải bulong cấp bền 10.9 Trường Phú đang cung cấp, M16 cũng là size thường được khách hàng quan tâm khi thiết kế hoặc bảo trì các cụm máy có tải lớn. Tuy nhiên, việc chuyển từ M12 hay M14 lên M16 vẫn cần dựa trên bản vẽ và yêu cầu chịu tải của mối ghép, không nên chỉ chọn size lớn hơn theo cảm tính.
| Thông số | Giá trị |
| Tiêu chuẩn | DIN 933 (ren suốt) |
| Size ren | M16 |
| Bước ren | 2,0 mm |
| Chiều dài | 25 mm |
| Loại đầu | Đầu lục giác |
| Chiều cao đầu | 10,0 mm |
| Size khóa | 24 mm |
| Vật liệu | Thép hợp kim |
| Cấp độ bền | 10.9 |
| Xử lý bề mặt | Nhuộm đen |
| Xuất xứ | Nhập khẩu |
Bulong M16x25 sử dụng bước ren 2,0 mm, chiều dài thân 25 mm và thiết kế ren suốt theo DIN 933. Đầu lục giác cao 10 mm, sử dụng khóa 24 mm để thao tác khi lắp đặt.
Với đường kính ren M16, thân bulong có tiết diện lớn hơn rõ rệt so với M12 và M14. Kết hợp cùng cấp bền 10.9, sản phẩm phù hợp với những cụm liên kết có yêu cầu cao về độ bền cơ học.
Chiều dài 25 mm lại khá gọn so với đường kính M16. Đây là điểm anh chị nên chú ý khi chọn hàng, bởi M16x25 phù hợp nhất khi tổng chiều dày cụm ghép không quá lớn. Nếu cần xuyên qua nhiều lớp thép hoặc bố trí thêm nhiều long đền, một chiều dài lớn hơn sẽ thuận tiện hơn.
Bề mặt sản phẩm được xử lý nhuộm đen. Lớp xử lý này tạo bề mặt đặc trưng cho dòng bulong thép đen, nhưng không nên xem như một lớp chống ăn mòn mạnh. Với vị trí ngoài trời, thường xuyên ẩm hoặc tiếp xúc với nước, điều kiện sử dụng cần được xem xét thêm trước khi lựa chọn.

Xem thêm: Kho vật tư bulong ốc vít với nhiều chủng loại, kích thước phục vụ nhu cầu lắp ráp và sản xuất.
Bulong Thép Đen 10.9 M16x25 thường được lựa chọn cho bệ máy, mặt bích, khung đỡ thiết bị, chân đế máy móc và các cụm kết cấu cần đường kính bulong lớn nhưng khoảng lắp tương đối ngắn.
Trong các cụm máy công nghiệp, có những vị trí không cần một bulong quá dài nhưng lại cần tiết diện M16 để đáp ứng yêu cầu thiết kế. Khi đó, M16x25 tạo được một mối ghép gọn hơn, tránh phần ren thừa quá nhiều phía sau chi tiết.
Sản phẩm cũng phù hợp với những mối ghép cần tháo lắp trong quá trình bảo trì. Đầu lục giác 24 mm giúp thao tác bằng dụng cụ siết phù hợp, trong khi ren suốt cho phép điều chỉnh vị trí siết linh hoạt theo cấu tạo của cụm lắp.
Với những vị trí thực sự chịu tải lớn hoặc tải thay đổi trong quá trình vận hành, anh chị nên sử dụng đúng size, cấp bền và cấu hình đã được xác định trong thiết kế. Trường Phú có thể hỗ trợ đối chiếu quy cách sản phẩm, còn yêu cầu chịu tải của kết cấu vẫn cần bám theo thông số kỹ thuật của thiết bị hoặc bản vẽ.

Khi lên đến size M16, việc siết bulong bằng cảm giác tay sẽ khó kiểm soát hơn nhiều so với các kích thước nhỏ. M16 cấp bền 10.9 thường cần lực siết lớn và ổn định, do đó dụng cụ phù hợp sẽ giúp quá trình lắp đặt chính xác hơn.
Cờ lê lực là lựa chọn nên được ưu tiên khi mối ghép có yêu cầu kiểm soát mô-men siết. Thay vì siết đến khi “cảm thấy đủ chặt”, người lắp có thể đặt mức lực theo thông số kỹ thuật của từng vị trí.
Điểm này đặc biệt quan trọng với các cụm máy hoặc kết cấu chịu tải. Siết thiếu có thể khiến mối ghép không đạt lực kẹp cần thiết, trong khi siết quá mức lại làm tăng nguy cơ ảnh hưởng đến ren, bulong hoặc vật liệu được ghép.
Anh chị cũng không nên lấy một mức lực siết chung rồi áp dụng cho tất cả bulong M16. Giá trị phù hợp còn phụ thuộc vào điều kiện bề mặt ren, trạng thái bôi trơn, đai ốc đi kèm và yêu cầu của chính mối ghép.
Với khách hàng đang thay thế bulong cũ nhưng chưa rõ thông số siết, Trường Phú thường khuyến nghị kiểm tra lại tài liệu máy hoặc bản vẽ trước. Việc xác định đúng lực siết ngay từ đầu sẽ an toàn và đáng tin cậy hơn so với chỉ dựa vào kinh nghiệm thao tác.

Xem thêm: Bulong thép đen M16 phù hợp với các mối ghép cần kích thước và khả năng chịu lực tương ứng.
Trường Phú hiện cung cấp Bulong Thép Đen 10.9 M16x25 DIN 933 cho nhu cầu sản xuất, lắp ráp và bảo trì máy móc, kết cấu cơ khí. Bên em đồng thời có nhiều quy cách bulong cấp bền cao để khách hàng lựa chọn theo kích thước thực tế của từng vị trí lắp.
Nếu anh chị đã có bản vẽ hoặc quy cách M16x25 rõ ràng, chỉ cần gửi số lượng để Trường Phú kiểm tra hàng và báo giá. Trường hợp đang có mẫu cũ nhưng chưa chắc về bước ren, chiều dài hoặc cấp bền, khách hàng có thể gửi hình ảnh và thông số để bên em hỗ trợ đối chiếu trước khi đặt.
Riêng với M16x25, điều nên kiểm tra kỹ là chiều dài 25 mm có đủ cho tổng chiều dày cụm ghép hay không. Đường kính lớn không đồng nghĩa với việc chiều dài cũng phải lớn; chọn đúng cả hai thông số mới giúp mối ghép vừa chắc vừa gọn khi hoàn thiện.

Anh chị cần Bulong Thép Đen 10.9 DIN 933 M16x25, liên hệ Hotline 0989 209 898 để Trường Phú kiểm tra hàng, tư vấn quy cách và báo giá theo nhu cầu thực tế.
Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.