
| Tiêu Chuẩn | DIN 933 (ren suốt) |
| Size Ren | M14 |
| Bước Ren | 2.0 mm |
| Loại Ren | Thô |
| Chiều Dài | 30 mm |
| Phân Bố Ren | Ren Suốt |
| Loại Đầu | Đầu Lục Giác |
| Chiều Cao Đầu | 8.8 mm |
| Size Khóa | 22 mm |
| Vật Liệu | Thép Hợp Kim |
| Cấp Độ Bền | 10.9 |
| Xử Lý Bề Mặt | Nhuộm Đen |
| Xuất Xứ | Nhập Khẩu |
Liên hệ báo giá →

| Tiêu Chuẩn | DIN 933 (ren suốt) |
| Size Ren | M14 |
| Bước Ren | 2.0 mm |
| Loại Ren | Thô |
| Chiều Dài | 30 mm |
| Phân Bố Ren | Ren Suốt |
| Loại Đầu | Đầu Lục Giác |
| Chiều Cao Đầu | 8.8 mm |
| Size Khóa | 22 mm |
| Vật Liệu | Thép Hợp Kim |
| Cấp Độ Bền | 10.9 |
| Xử Lý Bề Mặt | Nhuộm Đen |
| Xuất Xứ | Nhập Khẩu |

Trường Phú hiện đang cung cấp Bulong Thép Đen 10.9 DIN 933 M14x30 cho các vị trí lắp ghép cần đường kính ren lớn, cấp bền cao nhưng không yêu cầu chiều dài thân quá nhiều. Với ren M14, chiều dài 30 mm và cấp bền 10.9, sản phẩm thường được lựa chọn cho khung máy, dầm đỡ, bệ thiết bị và các cụm kết cấu chịu tải.
Nếu M12 phù hợp với khá nhiều mối ghép cơ khí thông dụng thì M14 mang lại tiết diện lớn hơn, phù hợp khi thiết kế cần tăng khả năng chịu lực nhưng vẫn muốn giữ mối ghép ở kích thước vừa phải. Đây cũng là lý do M14 thường xuất hiện ở những cụm máy và kết cấu có tải trọng cao hơn.
Riêng chiều dài 30 mm, M14x30 phù hợp với các mối ghép tương đối gọn, không có quá nhiều lớp vật liệu cần xuyên qua. Khi lựa chọn, anh chị nên xem đồng thời cả đường kính M14 và chiều dài 30 mm, bởi đúng size nhưng thiếu hoặc dư chiều dài đều có thể gây bất tiện khi lắp thực tế.
| Thông số | Giá trị |
| Tiêu chuẩn | DIN 933 (ren suốt) |
| Size ren | M14 |
| Bước ren | 2,0 mm |
| Chiều dài | 30 mm |
| Loại đầu | Đầu lục giác |
| Chiều cao đầu | 8,8 mm |
| Size khóa | 22 mm |
| Vật liệu | Thép hợp kim |
| Cấp độ bền | 10.9 |
| Xử lý bề mặt | Nhuộm đen |
| Xuất xứ | Nhập khẩu |
Bulong M14x30 sử dụng bước ren 2,0 mm, thân ren suốt theo tiêu chuẩn DIN 933. Đầu lục giác cao 8,8 mm và sử dụng khóa 22 mm, thuận tiện khi lắp bằng cờ lê, khẩu hoặc dụng cụ siết phù hợp.
Điểm nổi bật của quy cách này nằm ở sự kết hợp giữa đường kính M14 và cấp bền 10.9. So với các dòng có đường kính nhỏ hơn, M14 tạo tiết diện chịu lực lớn hơn, trong khi cấp bền 10.9 đáp ứng tốt hơn cho những mối ghép có yêu cầu cao về độ bền cơ học.
Bề mặt nhuộm đen tạo màu đặc trưng của dòng bulong thép đen. Tuy nhiên, lớp xử lý này không được xem là giải pháp chống ăn mòn mạnh. Nếu vị trí lắp thường xuyên tiếp xúc với nước, ngoài trời hoặc môi trường ẩm, khách hàng nên trao đổi thêm điều kiện sử dụng để Trường Phú tư vấn vật liệu và bề mặt phù hợp hơn.

Bulong Thép Đen 10.9 M14x30 phù hợp với các vị trí như khung đỡ máy, bệ thiết bị, dầm thép, cụm gá cơ khí và một số liên kết mặt bích trong hệ thống công nghiệp. Đây đều là những vị trí cần mối ghép chắc, ổn định và có khả năng chịu lực tốt trong quá trình vận hành.
Chiều dài 30 mm đặc biệt phù hợp khi kết cấu không quá dày. Thay vì sử dụng một bulong dài rồi để thừa nhiều phần ren phía sau, M14x30 giúp cụm lắp gọn hơn nếu tổng chiều dày thực tế đã nằm trong khoảng phù hợp.
Ở các thiết bị có rung động hoặc tải thay đổi trong quá trình làm việc, việc lựa chọn bulong cần được xem cùng với đai ốc, long đền và yêu cầu siết của cả mối ghép. Bulong có cấp bền cao là một phần quan trọng, nhưng hiệu quả cuối cùng vẫn phụ thuộc vào việc chọn đúng toàn bộ cấu hình.
Với những vị trí đã có bản vẽ kỹ thuật, Trường Phú luôn khuyến khích khách hàng bám theo đúng size và cấp bền được chỉ định. Nếu đang thay thế vật tư cũ, anh chị cũng nên kiểm tra lại ký hiệu trên đầu bulong và kích thước thực tế trước khi đặt số lượng lớn.

Lựa chọn cho doanh nghiệp: Vật tư bulong ốc vít nhà xưởng đáp ứng nhu cầu liên kết trong máy móc, thiết bị và kết cấu.
M12 và M14 đều là những kích thước phổ biến trong các cụm kết cấu cơ khí, nhưng M14 có tiết diện ren lớn hơn M12 khoảng 35%. Khi cùng sử dụng cấp bền 10.9, sự khác biệt về tiết diện tạo thêm dư địa chịu tải cho M14 trong những thiết kế yêu cầu lực lớn hơn.
Tuy nhiên, việc chuyển từ M12 sang M14 không nên dựa đơn thuần vào suy nghĩ “size lớn sẽ chắc hơn”. Đường kính bulong liên quan trực tiếp đến kích thước lỗ, chiều dày bản thép, khoảng cách mép, đai ốc và toàn bộ thiết kế của mối ghép.
Nếu bản vẽ đã quy định M14 thì nên sử dụng đúng M14. Còn trong trường hợp đang thiết kế mới hoặc cần thay đổi kết cấu, việc tăng từ M12 lên M14 cần được xem xét dựa trên tải trọng và yêu cầu kỹ thuật thực tế.
Trường Phú thường gặp khách hàng cầm theo một mẫu bulong cũ nhưng không còn bản vẽ. Với trường hợp này, bên em có thể hỗ trợ đối chiếu kích thước và cấp bền của mẫu đang sử dụng. Còn việc thay đổi từ M12 sang M14 ở một kết cấu chịu lực vẫn nên dựa trên thông số thiết kế thay vì tự tăng size.

Gợi ý lựa chọn: Bulong thép đen M14 phù hợp cho các mối liên kết trong máy móc, thiết bị và kết cấu cơ khí.
Trường Phú đang cung cấp Bulong Thép Đen 10.9 M14x30 DIN 933 cùng nhiều quy cách khác trong dòng bulong cấp bền cao phục vụ lắp ráp máy, kết cấu thép và nhu cầu bảo trì công nghiệp. Hàng được hỗ trợ giao nhanh đến khách hàng trên toàn quốc.
Nếu anh chị đã có sẵn quy cách M14x30, chỉ cần gửi số lượng để bên em kiểm tra hàng và báo giá. Với những trường hợp đang có mẫu cũ hoặc chưa chắc về bước ren, chiều dài hay cấp bền, khách hàng có thể gửi hình ảnh và thông số để Trường Phú hỗ trợ đối chiếu trước khi đặt.
Với dòng bulong chịu lực, bên em luôn ưu tiên đúng thông số trước rồi mới đến số lượng. Chọn đúng M14, đúng chiều dài 30 mm và đúng cấp bền 10.9 ngay từ đầu sẽ giúp việc lắp đặt thuận tiện hơn, đồng thời hạn chế phát sinh khi vật tư đã đưa đến công trình hoặc nhà máy.

Anh chị cần Bulong Thép Đen 10.9 DIN 933 M14x30, liên hệ Hotline 0989 209 898 để Trường Phú kiểm tra hàng, tư vấn quy cách và báo giá theo nhu cầu thực tế.
Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.