
| Tiêu Chuẩn | DIN 933 (ren suốt) |
| Size Ren | M6 |
| Bước Ren | 1.0 mm |
| Loại Ren | Thô |
| Chiều Dài | 7 mm |
| Phân Bố Ren | Ren Suốt |
| Loại Đầu | Đầu Lục Giác |
| Chiều Cao Đầu | 4.0 mm |
| Size Khóa | 10 mm |
| Vật Liệu | Inox 304 (A2) |
| Cấp Độ Bền | A2-70 |
| Xử Lý Bề Mặt | Tự Nhiên |
| Xuất Xứ | Nhập Khẩu |
Liên hệ báo giá →

| Tiêu Chuẩn | DIN 933 (ren suốt) |
| Size Ren | M6 |
| Bước Ren | 1.0 mm |
| Loại Ren | Thô |
| Chiều Dài | 7 mm |
| Phân Bố Ren | Ren Suốt |
| Loại Đầu | Đầu Lục Giác |
| Chiều Cao Đầu | 4.0 mm |
| Size Khóa | 10 mm |
| Vật Liệu | Inox 304 (A2) |
| Cấp Độ Bền | A2-70 |
| Xử Lý Bề Mặt | Tự Nhiên |
| Xuất Xứ | Nhập Khẩu |

Trong một số cụm máy, bulong dài hơn vài milimet cũng có thể gây vướng linh kiện hoặc chạm đáy lỗ ren. Bulong Inox 304 M6x7 DIN 933 được Trường Phú cung cấp cho chính những vị trí cần ren M6 nhưng khoảng lắp rất ngắn. Với thân dài chỉ 7 mm, vật liệu Inox 304 và thiết kế ren suốt, quy cách này phù hợp với nắp máy, vỏ thiết bị và các chi tiết bắt trực tiếp vào lỗ ren có sẵn.
Bulong Inox 304 M6x7 DIN 933 có đường kính ren M6 nhưng chiều dài thân chỉ 7 mm. Đây là quy cách khá đặc thù trong nhóm M6 mà Trường Phú đang cung cấp, phù hợp với những vị trí cần giữ đường kính ren M6 nhưng không có nhiều chiều sâu để lắp bulong.
Khác với các size M6 dài thông thường, M6x7 chủ yếu phát huy tác dụng khi bắt trực tiếp vào lỗ đã taro sẵn trên thân máy, tấm kim loại hoặc vỏ thiết bị. Thân ngắn giúp hạn chế tình trạng đầu bulong đã ép sát chi tiết nhưng phần ren phía dưới lại chạm đáy lỗ.
Chính đặc điểm này khiến M6x7 thường được dùng ở những cụm lắp nhỏ gọn. Phía sau vị trí bắt có thể là bo mạch, cảm biến, cơ cấu chuyển động hoặc một bề mặt không cho phép bulong nhô sâu hơn.
Trường Phú cung cấp quy cách này bằng Inox 304 (A2), cấp bền A2-70, thích hợp với nhiều môi trường có độ ẩm hoặc vị trí thường xuyên vệ sinh. So với bulong thép thông thường, vật liệu inox giúp hạn chế ăn mòn tại ren và bề mặt trong quá trình sử dụng.
Tuy nhiên, khả năng chống ăn mòn của Inox 304 vẫn phụ thuộc vào môi trường thực tế. Với khu vực có hơi muối, hóa chất mạnh hoặc điều kiện ăn mòn cao, anh chị nên cung cấp thêm thông tin sử dụng để bên em hỗ trợ kiểm tra lại vật liệu trước khi đặt hàng.

Các thông số chính của Bulong Inox 304 M6x7 được Trường Phú tổng hợp để anh chị tiện đối chiếu với bản vẽ hoặc mẫu đang sử dụng:
| Thông số | Giá trị |
| Tiêu chuẩn | DIN 933 (ren suốt) |
| Size ren | M6 |
| Bước ren | 1,0 mm |
| Loại ren | Thô |
| Chiều dài | 7 mm |
| Phân bố ren | Ren suốt |
| Loại đầu | Đầu lục giác |
| Chiều cao đầu | 4,0 mm |
| Size khóa | 10 mm |
| Vật liệu | Inox 304 (A2) |
| Cấp độ bền | A2-70 |
| Xử lý bề mặt | Tự nhiên |
| Xuất xứ | Nhập khẩu |
Bulong sử dụng ren M6 bước 1,0 mm và đầu lục giác thao tác bằng khóa 10 mm. Phần thân dài 7 mm được tính từ mặt dưới đầu bulong đến hết thân, không bao gồm chiều cao đầu lục giác.
Với quy cách ngắn như M6x7, chỉ chênh lệch một vài milimet cũng có thể ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng lắp. Khi đo mẫu cũ, anh chị nên đo đúng phần thân thay vì lấy tổng chiều dài cả đầu để tránh nhầm sang một size khác.
Sản phẩm thuộc cấp A2-70. Ký hiệu A2 thể hiện nhóm thép không gỉ austenit thường gắn với Inox 304, còn số 70 thể hiện độ bền kéo tối thiểu khoảng 700 N/mm².
Tuy nhiên, ở M6x7, thông số cần chú ý nhiều không kém cấp bền là chiều dài ren thực sự tham gia vào mối ghép. Thân chỉ có 7 mm nên khi bắt vào lỗ taro, anh chị cần kiểm tra cả chiều sâu lỗ và chiều dày chi tiết nằm dưới đầu bulong.
Nếu phần ren bám quá ít, mối ghép có thể không đáp ứng được yêu cầu sử dụng dù đường kính đã đúng M6. Ngược lại, nếu lỗ ren quá nông, một con bulong dài hơn có thể chạm đáy trước khi ép chặt được chi tiết.

Tham khảo ngay: Bulong ốc vít inox có sẵn kho với nhiều quy cách, đáp ứng nhu cầu lắp ráp và thay thế.
Bulong Inox 304 M6x7 ren suốt phù hợp nhất với các vị trí đã được thiết kế cho một đoạn bulong rất ngắn, thay vì dùng như quy cách M6 thông thường cho mọi mối ghép.
Một số trường hợp có thể sử dụng gồm:
M6x7 đặc biệt hữu ích khi phía dưới lỗ ren có rất ít khoảng trống. Trong trường hợp này, dùng M6 dài hơn không những không tạo thêm lợi ích mà còn có thể làm bulong chạm đáy lỗ trước khi kẹp chặt chi tiết.
Ngược lại, anh chị không nên chọn M6x7 nếu mối ghép phải xuyên qua nhiều lớp vật liệu rồi mới lắp đai ốc phía sau. Với chiều dài thân chỉ 7 mm, phần còn lại sau khi đi qua vật liệu thường sẽ rất hạn chế.
Quy cách này cũng không nên được chọn chỉ vì muốn cụm lắp gọn hơn. Nếu thiết kế cần chiều dài ren tham gia lớn hơn để đáp ứng khả năng chịu lực, một size M6 dài hơn vẫn là lựa chọn phù hợp.
Khi so sánh các chiều dài M6, cách đơn giản nhất là kiểm tra chiều dày chi tiết + chiều sâu ren có thể sử dụng + khoảng trống phía sau. Ba thông tin này sẽ giúp xác định M6x7 có đúng với vị trí lắp hay không.

Có thể bạn quan tâm: Dòng bulong inox 304 được sử dụng trong nhiều ứng dụng cơ khí và thiết bị.
Công Nghiệp Trường Phú hiện đang cung cấp Bulong Inox 304 M6x7 DIN 933 tại kho Đà Nẵng, phục vụ các nhu cầu lắp ráp thiết bị, sửa chữa máy móc và thay thế những quy cách M6 thân ngắn.
Do M6x7 là chiều dài khá đặc thù, khi đặt số lượng lớn anh chị nên xác nhận lại mẫu hoặc bản vẽ trước khi chốt. Trường Phú có thể hỗ trợ đối chiếu đường kính M6, bước ren 1,0 mm, chiều dài thân 7 mm, vật liệu Inox 304 và cấp A2-70 theo thông tin khách hàng cung cấp.
Nếu đang có mẫu cũ nhưng chưa chắc chiều dài là 7 mm, anh chị có thể gửi hình ảnh hoặc số đo thực tế để bên em kiểm tra thêm. Với các size ngắn, chênh lệch chỉ một vài milimet cũng có thể quyết định việc bulong có siết chặt được hay bị chạm đáy lỗ.
Trường hợp chưa biết M6x7 có đủ phần ren làm việc hay cần chuyển sang chiều dài lớn hơn, khách hàng cũng có thể gửi chiều dày chi tiết và chiều sâu lỗ taro để Trường Phú hỗ trợ đối chiếu trước khi đặt hàng.

Anh chị cần Bulong Inox 304 M6x7 DIN 933, liên hệ Hotline 0989 209 898 để Trường Phú kiểm tra hàng có sẵn, tư vấn quy cách và báo giá nhanh.
Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.