Tìm hiểu tiêu chuẩn DIN 933 qua các thông số kỹ thuật

DIN 933 là tiêu chuẩn thường gặp khi tra cứu hoặc đặt mua bulong lục giác tại Việt Nam. Từ báo giá, catalogue đến bản vẽ kỹ thuật, ký hiệu “bulong DIN 933” được sử dụng khá phổ biến. Tuy nhiên, DIN 933 quy định những thông số nào, khác ISO 4017 ra sao và vì sao cùng là bulong M10 nhưng có loại dùng cờ lê 17, có loại lại dùng cờ lê 16? Trong bài viết này, Công nghiệp Trường Phú sẽ giúp anh chị tìm hiểu tiêu chuẩn DIN 933 thông qua các bảng tra kích thước, trọng lượng, tính chất cơ học và thành phần hóa học của bulong.

1. Tiêu chuẩn DIN 933 là gì?

DIN 933 là tiêu chuẩn do Viện Tiêu chuẩn Đức (DIN) ban hành, quy định về bulong lục giác ngoài ren suốt. Loại bulong này có phần ren chạy gần hết chiều dài thân, chỉ chừa một đoạn rất ngắn ngay dưới đầu bulong.

Tên gọi chính thức trong tiếng Anh là Hexagon head screws. Phiên bản được sử dụng phổ biến là DIN 933:1987.

Tiêu chuẩn DIN 933 quy định các nội dung chính sau:

  • Kích thước bulong: Đường kính ren, bước ren, kích thước giác, chiều cao đầu, kích thước góc đối góc và các chiều dài tiêu chuẩn.
  • Dung sai: Dung sai ren 6g và cấp chính xác sản phẩm A, B.
  • Cơ tính và lớp phủ: Tham chiếu các tiêu chuẩn tương ứng:
    • Bulong thép: ISO 898-1.
    • Bulong inox: ISO 3506.
    • Lớp mạ: ISO 4042 và ISO 10684.

DIN 933 và ISO 4017 khác nhau thế nào?

DIN 933 đã được thay thế chính thức bằng DIN EN ISO 4017. Tuy nhiên, tại thị trường Việt Nam, tên gọi DIN 933 vẫn được sử dụng rộng rãi trong báo giá và giao dịch vật tư.

Hai tiêu chuẩn cùng áp dụng cho bulong lục giác ngoài ren suốt nhưng có một số khác biệt về kích thước:

  • Kích thước giác (s): Khác nhau ở các cỡ M10, M12, M14 và M22.
  • Chiều cao đầu (k): Có chênh lệch nhỏ ở nhiều kích thước.

Vì vậy, một số lô hàng được gọi là “bulong DIN 933” trên thị trường nhưng thực tế lại có kích thước theo ISO 4017.

Các tiêu chuẩn dễ nhầm với DIN 933

  • DIN 931 (ISO 4014): Bulong lục giác ngoài ren lửng, có một đoạn thân trơn không tiện ren.
  • DIN 961 (ISO 8676): Bulong lục giác ngoài ren suốt nhưng sử dụng ren mịn, chẳng hạn M10x1.25 hoặc M12x1.5.
Bulong DIN 933 là bulong lục giác ren suốt theo tiêu chuẩn Đức.
Bulong DIN 933 là bulong lục giác ren suốt theo tiêu chuẩn Đức.

2. Bảng tra tiêu chuẩn DIN 933 – Bulong lục giác

Để xác định đúng quy cách sản phẩm, cần đối chiếu các yêu cầu về kích thước, loại ren, dung sai và vật liệu theo tiêu chuẩn DIN 933.

Bảng dưới đây tổng hợp những quy định chính:

Hạng mụcQuy định theo DIN 933
Loại sản phẩmBulong lục giác ngoài, ren suốt
Phạm vi cỡ renTừ M1,6 đến M52 (phổ biến nhất M4 – M36)
Loại renRen hệ mét bước thô (ren mịn theo DIN 961)
Dung sai ren6g
Cấp chính xác sản phẩmCấp A: d ≤ M24 và chiều dài L ≤ 10d hoặc ≤ 150mm. Cấp B: các trường hợp còn lại
Đoạn không ren dưới đầuRất ngắn, tối đa vài bước ren
Vật liệu thépCấp bền theo ISO 898-1: phổ biến 4.6, 5.6, 8.8, 10.9
Vật liệu inoxTheo ISO 3506: A2 (inox 304), A4 (inox 316), phổ biến cấp 70
Bề mặtThép đen, nhuộm đen, mạ kẽm điện phân, mạ kẽm nhúng nóng, inox để trơn
Tiêu chuẩn thay thếDIN EN ISO 4017

Cách ghi ký hiệu bulong DIN 933 khi đặt hàng

Trong báo giá hoặc đơn đặt hàng, quy cách bulong thường được thể hiện bằng mã tiêu chuẩn, đường kính ren, chiều dài, cấp bền và yêu cầu bề mặt.

Ví dụ:

  • DIN 933 M10x40 8.8 mạ kẽm: Bulong lục giác ren suốt, đường kính ren M10, chiều dài 40mm, cấp bền 8.8, bề mặt mạ kẽm.
  • DIN 933 M8x30 A2-70: Bulong lục giác ren suốt bằng inox 304, đường kính ren M8, chiều dài 30mm, cấp bền 70.

Riêng các kích thước M10, M12, M14 và M22, nên ghi rõ yêu cầu về kích thước giác hoặc chỉ định ISO 4017 nếu cần sản phẩm theo hệ ISO. Điều này giúp tránh nhầm lẫn cỡ cờ lê khi nhận hàng và lắp đặt.

Bảng tra tiêu chuẩn DIN 933 gồm quy cách, dung sai, vật liệu và cấp bền bulong lục giác.
Bảng tra tiêu chuẩn DIN 933 gồm quy cách, dung sai, vật liệu và cấp bền bulong lục giác.

3. Kích thước theo chuẩn Metric DIN 933

Kích thước bulong DIN 933 được xác định dựa trên đường kính danh nghĩa, bước ren, kích thước giác, chiều cao đầu và kích thước góc đối góc.

Dưới đây là bảng tra kích thước bulong DIN 933 và so sánh với ISO 4017, đơn vị tính bằng mm:

Cỡ ren dBước ren PGiác s – DIN 933Giác s – ISO 4017Cao đầu k – DIN 933Cao đầu k – ISO 4017Góc đối góc e tối thiểu – DIN 933
M40,7772,82,87,66
M50,8883,53,58,79
M61,010104411,05
M81,2513135,55,314,38
M101,5171676,418,90
M121,75191887,521,10
M142,0222198,824,49
M162,02424101026,75
M182,527271211,530,14
M202,530301312,533,53
M222,53234141435,72
M243,03636151539,98
M273,04141171745,20
M303,546461918,750,85
M364,055552322,560,79

Các giá trị in đậm là những kích thước giác khác nhau giữa DIN 933 và ISO 4017.

Chiều dài tiêu chuẩn của bulong DIN 933

Bulong DIN 933 thường được sản xuất theo các chiều dài tiêu chuẩn:

  • Từ 6mm đến 100mm, các chiều dài thường gặp gồm: 6, 8, 10, 12, 16, 20, 25, 30, 35, 40, 45, 50, 55, 60, 65, 70, 80, 90 và 100mm.
  • Với chiều dài trên 100mm, kích thước thường tăng theo bước 10mm.

Tuy nhiên, không phải cỡ ren nào cũng có đầy đủ các chiều dài trên. Mỗi đường kính ren chỉ áp dụng cho một khoảng chiều dài nhất định. Chẳng hạn, bulong M24 thường bắt đầu từ chiều dài khoảng 40–50mm.

Bước ren mịn theo DIN 961

Đối với bulong lục giác ren suốt sử dụng ren mịn, một số quy cách thường gặp gồm:

  • M8x1.
  • M10x1.25 và M10x1.
  • M12x1.5 và M12x1.25.
  • M14x1.5, M16x1.5, M18x1.5 và M20x1.5.
  • M24x2.
Bảng kích thước bulong DIN 933 và ISO 4017 theo từng cỡ ren.
Bảng kích thước bulong DIN 933 và ISO 4017 theo từng cỡ ren.

4. Trọng lượng theo chuẩn Metric DIN 933

Trọng lượng bulong DIN 933 thay đổi theo đường kính ren, chiều dài và vật liệu chế tạo.

Bảng dưới đây thể hiện trọng lượng lý thuyết tham khảo của bulong DIN 933 bằng thép, được tính theo kích thước danh nghĩa và khối lượng riêng thép 7,85 g/cm³.

Đơn vị sử dụng là kg/1.000 con, tương đương với số gam của một bulong.

Cỡ renL = 20L = 30L = 40L = 50L = 60L = 80L = 100
M66,17,89,611,413,116,620,2
M812,215,418,621,825,031,437,7
M1022,827,932,937,942,953,063,0
M1232,840,147,454,661,976,591,0
M16–76,489,7103116143170
M20––157178199241282
M24–––273303363423

Cách sử dụng bảng trọng lượng DIN 933

Nếu chiều dài bulong không có trong bảng, có thể ước tính trọng lượng dựa trên mức tăng theo mỗi 10mm chiều dài.

Cỡ renTrọng lượng tăng thêm khi chiều dài tăng 10mm
M6Khoảng 1,8 kg/1.000 con
M8Khoảng 3,2 kg/1.000 con
M10Khoảng 5,0 kg/1.000 con
M12Khoảng 7,3 kg/1.000 con
M16Khoảng 13,3 kg/1.000 con
M20Khoảng 20,8 kg/1.000 con
M24Khoảng 30 kg/1.000 con

Ngoài ra, khi tra trọng lượng cần lưu ý:

  • Bulong inox 304, 316: Có trọng lượng lớn hơn bulong thép cùng quy cách khoảng 1–2%.
  • Bulong theo ISO 4017: Do kích thước giác nhỏ hơn ở M10, M12 và M14 nên trọng lượng cũng thấp hơn đôi chút tại các cỡ này.
  • Trọng lượng thực tế: Có thể chênh lệch vài phần trăm tùy nhà sản xuất, độ vát đầu và lớp mạ bề mặt.
Bảng trọng lượng lý thuyết bulong DIN 933 theo cỡ ren và chiều dài, tính bằng kg/1.000 con.
Bảng trọng lượng lý thuyết bulong DIN 933 theo cỡ ren và chiều dài, tính bằng kg/1.000 con.

5. Tính chất cơ học của thép không gỉ theo tiêu chuẩn Metric DIN 933

Đối với bulong DIN 933 làm từ thép không gỉ, các yêu cầu về cơ tính được xác định theo ISO 3506-1.

Khác với bulong thép carbon sử dụng ký hiệu cấp bền 8.8 hoặc 10.9, bulong inox được ký hiệu theo nhóm vật liệu và cấp bền, chẳng hạn A2-70.

Trong đó:

  • A2: Tương ứng với inox 304.
  • A4: Tương ứng với inox 316.
  • Số phía sau: Thể hiện giới hạn bền kéo tối thiểu. Ví dụ, cấp 70 tương ứng với giới hạn bền kéo tối thiểu 700 MPa.

Bảng tra cơ tính bulong DIN 933 inox theo ISO 3506-1:

Cấp bềnGiới hạn bền kéo tối thiểu Rm (MPa)Giới hạn chảy Rp0,2 tối thiểu (MPa)Độ giãn dài tối thiểu (mm)
A2-50 / A4-505002100,6d
A2-70 / A4-707004500,4d
A2-80 / A4-808006000,3d

Một số lưu ý khi lựa chọn bulong DIN 933 inox

  • Cấp bền 70: Là cấp phổ biến nhất của bulong inox DIN 933 trên thị trường, thường áp dụng cho các kích thước đến khoảng M24. Cấp 50 thường gặp ở bulong inox kích thước lớn hoặc bulong gia công tiện.
  • So với bulong thép cấp 8.8: Giới hạn chảy của inox A2-70 là 450 MPa, thấp hơn đáng kể so với thép cấp 8.8 là 640 MPa. Vì vậy, không nên tự ý thay bulong thép 8.8 bằng bulong inox trong các mối ghép chịu lực khi chưa tính toán lại.
  • Inox 201: Không có nhóm vật liệu tương ứng trong ISO 3506 nên không có cấp bền theo hệ tiêu chuẩn này.
  • Lựa chọn đai ốc: Nên sử dụng đai ốc inox cùng nhóm vật liệu và cấp bền với bulong, chẳng hạn A2-70 đi cùng A2-70, nhằm hạn chế tình trạng kẹt ren và ăn mòn điện hóa.

6. Tính chất hóa học của thép không gỉ theo tiêu chuẩn Metric DIN 933

Bên cạnh cơ tính, thành phần hóa học cũng là yếu tố dùng để phân biệt các mác inox sản xuất bulong DIN 933.

Bảng dưới đây tổng hợp thành phần hóa học tham khảo của những mác inox thường gặp theo AISI/ASTM, đơn vị tính bằng %:

Mác inoxSố vật liệu (EN)Nhóm ISO 3506C tối đaMnCrNiMo
2011.4372Không có0,155,5 – 7,516 – 183,5 – 5,5–
3041.4301A20,08≤ 2,018 – 208 – 10,5–
304L1.4307A20,03≤ 2,018 – 208 – 12–
3161.4401A40,08≤ 2,016 – 1810 – 142 – 3
316L1.4404A40,03≤ 2,016 – 1810 – 142 – 3

Ngoài các nguyên tố trong bảng, những mác inox này còn có giới hạn thành phần:

  • Silic (Si): ≤ 0,75–1,0%.
  • Phốt pho (P): ≤ 0,045%, riêng inox 201 ≤ 0,06%.
  • Lưu huỳnh (S): ≤ 0,03%.

Vai trò của các nguyên tố trong thép không gỉ

  • Crom (Cr): Tạo lớp màng oxit thụ động trên bề mặt, giúp vật liệu chống gỉ. Hàm lượng crom càng cao thì khả năng chống gỉ càng tốt.
  • Niken (Ni): Giúp ổn định cấu trúc austenit, tăng độ dẻo và giảm tính nhiễm từ. Inox 201 có hàm lượng niken thấp hơn, được thay thế một phần bằng mangan nên giá thành thấp hơn nhưng khả năng chống gỉ cũng kém hơn.
  • Molypden (Mo): Có trong inox 316, giúp tăng khả năng chống ăn mòn rỗ do clorua. Nhờ đó, inox 316 phù hợp với môi trường nước biển và hóa chất.
  • Carbon thấp (ký hiệu L): Các mác inox 304L và 316L có hàm lượng carbon thấp, giúp hạn chế ăn mòn tại vùng hàn. Đối với bulong không qua hàn, sự khác biệt này ít ảnh hưởng.
Bảng thành phần hóa học của inox 201, 304, 304L, 316 và 316L dùng trong sản xuất bulong DIN 933.
Bảng thành phần hóa học của inox 201, 304, 304L, 316 và 316L dùng trong sản xuất bulong DIN 933.

7. Tính chất hóa học của thép theo tiêu chuẩn Metric DIN 933

Đối với bulong DIN 933 bằng thép carbon và thép hợp kim, thành phần hóa học được quy định theo ISO 898-1.

Tùy theo cấp bền, tiêu chuẩn đưa ra các giới hạn về hàm lượng carbon, phốt pho và lưu huỳnh.

Bảng thành phần hóa học theo từng cấp bền, đơn vị %:

Cấp bềnVật liệu và xử lý nhiệtCP tối đaS tối đa
4.6, 4.8, 5.6, 5.8, 6.8Thép carbon thấp hoặc trung bình, không bắt buộc nhiệt luyện≤ 0,555060
8.8Thép carbon có phụ gia (B, Mn, Cr), tôi và ram0,15 – 0,402525
8.8Thép carbon trung bình, tôi và ram0,25 – 0,552525
10.9Thép carbon có phụ gia, thép carbon trung bình hoặc thép hợp kim, tôi và ram0,20 – 0,552525
12.9Thép hợp kim, tôi và ram0,30 – 0,502525

Các mác thép thường dùng để sản xuất bulong DIN 933

  • Cấp bền 4.6 – 5.6: Thường sử dụng thép carbon thấp như SWRCH10A, SWRCH18A, CT3 và SS400.
  • Cấp bền 8.8: Sử dụng thép carbon trung bình hoặc thép có bổ sung bo, chẳng hạn C35, C45, S45C, 10B21 và 10B33.
  • Cấp bền 10.9 – 12.9: Thường dùng thép hợp kim crom hoặc crom – molypden như 40Cr, SCM435 và SCM440.

Bulong cấp bền từ 8.8 trở lên phải trải qua quá trình ram ở nhiệt độ tối thiểu theo quy định của ISO 898-1, khoảng 425°C đối với cấp 8.8 – 10.9.

Quá trình này giúp bulong đạt được độ cứng yêu cầu nhưng vẫn duy trì độ dẻo cần thiết.

Bảng thành phần hóa học của thép carbon và thép hợp kim dùng cho bulong DIN 933 theo từng cấp bền.
Bảng thành phần hóa học của thép carbon và thép hợp kim dùng cho bulong DIN 933 theo từng cấp bền.

8. Tính chất cơ học của thép theo tiêu chuẩn Metric DIN 933

Cơ tính của bulong DIN 933 bằng thép carbon và thép hợp kim được xác định theo ISO 898-1.

Mỗi cấp bền có yêu cầu riêng về giới hạn bền kéo, giới hạn chảy, độ cứng và độ giãn dài sau khi đứt.

Bảng tra cơ tính bulong DIN 933 bằng thép:

Cấp bềnGiới hạn bền kéo tối thiểu Rm (MPa)Giới hạn chảy tối thiểu (MPa)Độ cứng Vickers HVĐộ giãn dài tối thiểu (%)
4.6400240120 – 22022
4.8420340130 – 220–
5.6500300155 – 22020
5.8520420160 – 220–
6.8600480190 – 250–
8.8 (d ≤ M16)800640250 – 32012
8.8 (d > M16)830660255 – 33512
9.8 (d ≤ M16)900720290 – 36010
10.91.04940320 – 3809
12.91.221.1385 – 4358

Lưu ý khi đọc bảng cơ tính

  • Các thông số giới hạn bền kéo và giới hạn chảy trong bảng là giá trị tối thiểu. Ở một số cấp bền, giá trị này cao hơn giá trị danh nghĩa được tính từ ký hiệu. Chẳng hạn, bulong cấp 10.9 có giới hạn bền kéo tối thiểu 1.040 MPa, không phải 1.000 MPa.
  • Các cấp bền 4.8, 5.8 và 6.8 được đánh giá độ dẻo theo phương pháp thử khác nên không thể hiện độ giãn dài theo cách thông thường.
  • Bulong DIN 933 cấp bền từ 8.8 trở lên, có kích thước từ M5, phải được dập ký hiệu cấp bền và ký hiệu nhà sản xuất trên đầu.
Bảng cơ tính bulong DIN 933 theo cấp bền, gồm giới hạn bền kéo, giới hạn chảy, độ cứng và độ giãn dài.
Bảng cơ tính bulong DIN 933 theo cấp bền, gồm giới hạn bền kéo, giới hạn chảy, độ cứng và độ giãn dài.

9. Một số câu hỏi thường gặp về tiêu chuẩn DIN 933

Trong quá trình tìm hiểu và lựa chọn bulong DIN 933, người dùng thường quan tâm đến sự khác biệt giữa các tiêu chuẩn, kích thước lắp đặt và cấp bền của sản phẩm. Dưới đây là những câu hỏi thường gặp giúp làm rõ các vấn đề này.

  1. DIN 933 và DIN 931 khác nhau thế nào?

DIN 933 là tiêu chuẩn cho bulong lục giác ngoài ren suốt, với phần ren chạy gần hết chiều dài thân.

Trong khi đó, DIN 931 áp dụng cho bulong lục giác ren lửng, có một đoạn thân trơn gần đầu.

Hai loại có cùng kích thước đầu và cấp bền, điểm khác biệt chính nằm ở chiều dài phần ren.

  1. DIN 933 tương đương tiêu chuẩn ISO nào?

DIN 933 tương đương với ISO 4017 (DIN EN ISO 4017).

Hai tiêu chuẩn cùng áp dụng cho bulong lục giác ren suốt nhưng khác nhau về kích thước giác ở các cỡ M10, M12, M14, M22 và chiều cao đầu của một số kích thước.

  1. Bulong DIN 933 M10 dùng cờ lê số mấy?

Theo DIN 933, bulong M10 sử dụng cờ lê 17.

Tuy nhiên, nếu sản phẩm được sản xuất theo kích thước ISO 4017 thì sẽ sử dụng cờ lê 16.

Vì vậy, nên kiểm tra kích thước thực tế hoặc ghi rõ yêu cầu về kích thước giác khi đặt hàng.

  1. Bulong DIN 933 inox 304 có cấp bền bao nhiêu?

Bulong DIN 933 inox 304 thường có cấp bền A2-70, với các thông số cơ tính:

  • Giới hạn bền kéo tối thiểu: 700 MPa.
  • Giới hạn chảy tối thiểu: 450 MPa.
  1. DIN 933 có còn hiệu lực không?

DIN 933 đã được thay thế bằng DIN EN ISO 4017.

Tuy nhiên, tên gọi DIN 933 vẫn được sử dụng phổ biến trong hoạt động mua bán bulong tại Việt Nam và nhiều nhà sản xuất vẫn công bố sản phẩm theo tiêu chuẩn DIN 933.

10. Mua bulong DIN 933 tại Công nghiệp Trường Phú

Khi lựa chọn bulong DIN 933, ngoài đường kính ren và chiều dài, cần kiểm tra thêm cấp bền, vật liệu và kích thước giác để đảm bảo sản phẩm phù hợp với yêu cầu trên bản vẽ.

Đặc biệt, với các kích thước có sự khác biệt giữa DIN 933 và ISO 4017, việc xác định đúng quy cách ngay từ khi đặt hàng sẽ giúp hạn chế nhầm lẫn trong quá trình lắp đặt.

Công nghiệp Trường Phú cung cấp các dòng bulong và phụ kiện liên kết:

  • Bulong inox 304 DIN 933.
  • Bulong thép đen cấp bền cao.
  • Tán, đai ốc đồng bộ.

Với nguồn hàng có sẵn và khả năng giao hàng nhanh trên toàn quốc, Trường Phú hiện đang đồng hành cùng các nhà máy như Thaco, CTR Vina, Kacher và Tinfulong.

Nếu cần tìm mua bulong DIN 933 đúng kích thước, cấp bền và vật liệu theo yêu cầu kỹ thuật, hãy liên hệ Công nghiệp Trường Phú qua hotline 0989 209 898 để được tư vấn và báo giá.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Truong Phu Icon
Home
Truong Phu Icon
Báo Giá
Truong Phu Icon
Hotline
Truong Phu Icon
Zalo
Truong Phu Icon
Liên Hệ