
| Tiêu Chuẩn | DIN 933 (ren suốt) |
| Size Ren | M16 |
| Bước Ren | 2.0 mm |
| Loại Ren | Thô |
| Chiều Dài | 20 mm |
| Phân Bố Ren | Ren Suốt |
| Loại Đầu | Đầu Lục Giác |
| Chiều Cao Đầu | 10.0 mm |
| Size Khóa | 24 mm |
| Vật Liệu | Inox 304 (A2) |
| Cấp Độ Bền | A2-70 |
| Xử Lý Bề Mặt | Tự Nhiên |
| Xuất Xứ | Nhập Khẩu |
Liên hệ báo giá →

| Tiêu Chuẩn | DIN 933 (ren suốt) |
| Size Ren | M16 |
| Bước Ren | 2.0 mm |
| Loại Ren | Thô |
| Chiều Dài | 20 mm |
| Phân Bố Ren | Ren Suốt |
| Loại Đầu | Đầu Lục Giác |
| Chiều Cao Đầu | 10.0 mm |
| Size Khóa | 24 mm |
| Vật Liệu | Inox 304 (A2) |
| Cấp Độ Bền | A2-70 |
| Xử Lý Bề Mặt | Tự Nhiên |
| Xuất Xứ | Nhập Khẩu |

Trường Phú hiện cung cấp bulong inox 304 DIN 933 M16x20 dạng đầu lục giác, ren suốt, cấp bền A2-70. Đây là quy cách có đường kính ren lớn M16 nhưng chiều dài thân chỉ 20mm, phù hợp hơn với các vị trí bắt trực tiếp vào lỗ ren có sẵn hoặc liên kết chi tiết mỏng thay vì xuyên qua một cụm dày để siết đai ốc. Hàng có sẵn tại kho, hỗ trợ giao nhanh và báo giá theo số lượng.
Bulong inox 304 DIN 933 M16x20 là bulong đầu lục giác ngoài có đường kính ren danh nghĩa M16, bước ren 2,0mm và chiều dài thân 20mm. Theo DIN 933, phần thân được tạo ren suốt nên toàn bộ chiều dài phía dưới đầu bulong đều có thể tham gia vào liên kết ren.
Điểm đặc trưng của sản phẩm nằm ở tỷ lệ giữa đường kính và chiều dài. Thân bulong chỉ dài 20mm trong khi đường kính ren đã là 16mm, vì vậy M16x20 không phải lựa chọn dành cho những mối ghép cần xuyên qua nhiều lớp vật liệu.
Quy cách này phù hợp hơn với các chi tiết mỏng được bắt trực tiếp lên thân máy, bệ đỡ hoặc kết cấu đã taro sẵn lỗ M16. Khi đó, phần lớn chiều dài 20mm được dành cho đoạn ren ăn khớp bên trong lỗ.
Sản phẩm sử dụng inox 304, ký hiệu A2, cấp bền A2-70. Vật liệu có khả năng chống ăn mòn tốt trong nhiều môi trường ẩm và hệ thống thường xuyên vệ sinh, phù hợp với nhiều thiết bị công nghiệp và máy móc bằng inox.

| Thông số | Giá trị |
| Tiêu chuẩn | DIN 933 – ren suốt |
| Size ren | M16 |
| Bước ren | 2,0mm |
| Loại ren | Ren thô |
| Chiều dài | 20mm |
| Phân bố ren | Ren suốt |
| Loại đầu | Đầu lục giác ngoài |
| Chiều cao đầu | 10,0mm |
| Size khóa | 24mm |
| Vật liệu | Inox 304 – A2 |
| Cấp độ bền | A2-70 |
| Xử lý bề mặt | Bề mặt inox tự nhiên |
| Xuất xứ | Nhập khẩu |
Ký hiệu M16x20 cho biết phần ren có đường kính danh nghĩa 16mm và chiều dài bulong là 20mm, tính từ mặt dưới đầu đến hết thân.
Bước ren 2,0mm cần được sử dụng đồng bộ với đai ốc hoặc lỗ taro M16 tương ứng. Nếu thay thế trên máy móc có sẵn, anh chị nên kiểm tra cả đường kính ren, bước ren và chiều dài trước khi đặt hàng.
Đầu lục giác của sản phẩm sử dụng khóa 24mm. Đây cũng là thông số cần lưu ý khi chuẩn bị đầu tuýp, cờ lê hoặc dụng cụ siết tại hiện trường.
Với chiều dài chỉ 20mm, bulong M16x20 có rất ít khoảng còn lại nếu được dùng theo kiểu xuyên qua chi tiết rồi lắp đai ốc ở phía đối diện.
Có thể hình dung bằng cách tính sơ bộ:
Như vậy, gần như toàn bộ chiều dài 20mm đã được sử dụng cho đai ốc và phần ren nhô ra. Khoảng còn lại dành cho chi tiết cần kẹp chỉ rất nhỏ.
Điều này cho thấy M16x20 không phải quy cách phù hợp cho phần lớn các mối ghép xuyên qua rồi siết bằng đai ốc.
Nếu thiết kế bắt buộc phải dùng đai ốc phía đối diện, anh chị nên đo tổng chiều dày của chi tiết, long đen và đai ốc trước khi chọn. Trường Phú còn có các quy cách M16 dài hơn như M16x40 hoặc M16x90 để xử lý những mối ghép cần nhiều chiều dài hơn.

Cách sử dụng hợp lý hơn của bulong inox 304 M16x20 là vặn trực tiếp vào lỗ M16 đã được taro sẵn trên thân máy, bệ đỡ hoặc cụm thiết bị.
Trong trường hợp này, chiều dài 20mm được chia thành hai phần:
Ví dụ, nếu tấm cần giữ dày 3–4mm, phần ren còn lại có thể ăn vào lỗ khoảng 16–17mm.
Một nguyên tắc thường được dùng để tham khảo trong thiết kế là chiều dài ăn ren có thể lấy xấp xỉ một lần đường kính bulong khi vật liệu và điều kiện làm việc phù hợp. Với M16, mốc này khoảng 16mm.
Theo cách tính tham khảo đó, chi tiết cần kẹp sẽ phù hợp hơn khi có chiều dày khoảng 4mm trở xuống, nếu muốn giữ khoảng 16mm ren ăn khớp.
Tuy nhiên, đây không phải một giá trị cố định áp dụng cho mọi trường hợp. Chiều dài ăn ren cần thiết còn phụ thuộc vào vật liệu của lỗ taro, tải trọng, cấp bền, kiểu tải và yêu cầu của bản vẽ.
Với mối ghép chịu tải quan trọng, anh chị nên ưu tiên thông số thiết kế thay vì chỉ áp dụng quy tắc 1d.

Nhìn vào kích thước, nhiều người có thể thấy M16x20 khá “lạ” vì đường kính thân lớn nhưng chiều dài lại ngắn. Tuy nhiên, chính cấu hình này lại phù hợp với những vị trí cần ren lớn trong một không gian lắp hạn chế.
Một số trường hợp điển hình là:
Ở những vị trí này, chuyển sang một bulong dài hơn chưa chắc có lợi. Nếu lỗ ren có chiều sâu giới hạn, thân bulong quá dài còn có thể chạm đáy trước khi đầu bulong ép chặt chi tiết.
Vì vậy, khi thay thế M16x20 bằng một chiều dài khác, anh chị cũng nên kiểm tra độ sâu thực tế của lỗ taro.

Với bulong inox đường kính lớn như M16, hiện tượng kẹt ren cần được chú ý khi lắp, đặc biệt nếu bulong được vặn vào lỗ ren inox hoặc sử dụng cùng đai ốc inox.
Khi ma sát giữa hai bề mặt inox tăng cao, các bề mặt ren có thể bám vào nhau khiến bulong ngày càng khó siết hoặc không thể tháo ra.
Để hạn chế tình trạng này, trong quá trình lắp nên:
Điều này càng quan trọng với các cụm thiết bị phải tháo lắp định kỳ để bảo trì.

Bulong inox 304 DIN 933 M16x20 có khả năng chống ăn mòn tốt trong nhiều điều kiện sử dụng công nghiệp thông thường, đặc biệt ở khu vực ẩm hoặc thường xuyên vệ sinh.
Sản phẩm phù hợp với nhiều ứng dụng trong:
Tuy nhiên, inox 304 không nên được mô tả là chống ăn mòn tuyệt đối.
Với môi trường ven biển có hàm lượng muối cao hoặc khu vực thường xuyên tiếp xúc với chloride và hóa chất mạnh, anh chị nên kiểm tra lại yêu cầu vật liệu. Một số trường hợp có thể cần inox 316 hoặc loại vật liệu khác phù hợp hơn.

Do có đường kính M16 nhưng chiều dài chỉ 20mm, bulong inox 304 M16x20 DIN 933 tập trung vào những ứng dụng cần ren lớn trên các chi tiết tương đối mỏng.
Một số ứng dụng thường gặp gồm:
Với các mối ghép chịu lực quan trọng, đường kính M16 không phải yếu tố duy nhất quyết định khả năng làm việc. Chiều dài ăn ren, vật liệu lỗ taro, mô-men siết và cấu tạo của toàn bộ cụm vẫn cần được xem xét đồng thời.

Với M16x20, chọn đúng chiều dài quan trọng không kém chọn đúng đường kính. Quy cách này đặc biệt phù hợp khi anh chị cần ren M16 nhưng vị trí lắp chỉ có một tấm mỏng phía trên lỗ taro, thay vì một mối ghép xuyên qua nhiều lớp vật liệu.
Công Nghiệp Trường Phú hiện có sẵn bulong inox 304 DIN 933 M16x20, hỗ trợ giao hàng toàn quốc và báo giá theo số lượng. Khi mua thay thế cho thiết bị đang sử dụng, anh chị có thể gửi kích thước lỗ ren, chiều dày chi tiết hoặc mẫu bulong cũ để bên em hỗ trợ đối chiếu.

Liên hệ hotline 0989 209 898 để kiểm tra hàng và nhận báo giá bulong M16x20 theo nhu cầu thực tế.
Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.